mang tội

mang tội

Anh ấy mang tội vì đã lấy trộm tiền.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chịu trách nhiệm về một lỗi lầm hoặc hành vi sai trái: "mang tội" chỉ hành động hoặc trạng thái tự nhận hoặc bị quy kết lỗi, gây ra hậu quả xấu cho bản thân hoặc người khác.
    • Bị buộc tội hoặc tự thấy mình tội: "mang tội" thường dùng để diễn tả việc một người cảm thấy mình đã phạm phải điều đó sai trái, hoặc bị xã hội, pháp luật, hoặc lương tâm lên án.
dụ sử dụng
  • (Anh ấy chịu trách nhiệm về lỗi lầm với người thân.)
  • (Người ăn cắp bị buộc tội theo quy định pháp lý.)
  • ( ấy tự thấy mình lỗi về mặt đạo đức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mang tội với đồng bào": gây ra tổn hại hoặc phản bội lòng tin của cộng đồng, dân tộc.

    • Hành động phản quốc khiến hắn mang tội với đồng bào. (Hành vi phản bội làm hắn chịu trách nhiệm nặng nề trước dân tộc.)
  • "mang tội trước lịch sử": bị lịch sử phán xét những hành vi sai trái tác động lâu dài.

    • Những kẻ độc tài sẽ mang tội trước lịch sử. (Các nhà lãnh đạo chuyên chế bị lịch sử lên án.)
Biến thể từ gần giống
  • Phạm tội (động từ): thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc đạo đức.

    • Hắn phạm tội giết người. (Hắn thực hiện hành vi giết người.)
  • Mắc tội (động từ): bị vướng vào lỗi lầm hoặc bị kết tội.

    • Anh ta mắc tội tham ô. (Anh ta bị kết tội biển thủ.)
  • Vô tội (tính từ): không lỗi, trái nghĩa với "mang tội".

    • ấy vô tội trong vụ việc này. ( ấy không chịu trách nhiệm về vụ việc.)
Từ đồng nghĩa
  • Chịu tội: nhận trách nhiệm về lỗi lầm.
  • Gánh tội: đảm nhận hậu quả từ hành vi sai trái.
  • Lãnh tội: chấp nhận hình phạt hoặc sự trừng phạt.
Thành ngữ liên quan
  • Mang tội với đất nước: gây tổn hại đến lợi ích quốc gia.

    • Bán mật quốc gia mang tội với đất nước. (Tiết lộ thông tin mật phạm lỗi nghiêm trọng với tổ quốc.)
  • Mang tội muôn đời: chịu tội lỗi không thể xoá bỏ.

    • Kẻ sát nhân mang tội muôn đời trước pháp luật lương tâm. (Người giết người chịu tội vĩnh viễn không thể chuộc.)